Mysql và Mysql server là gì? Sự khác biệt giữa hai cơ sở dữ liệu

Mysql và Sql server hiện có thể được xem là 2 giải pháp RDBMS phổ biến nhất. Cả 2 gần như tương tự nhau bởi có cùng chức năng, gốc SQL. Tuy nhiên, vẫn có nhiều sự khác biệt giữa Mysql và Sql server. Điều đó cũng gây nên sự phân vân cho người dùng nếu không hiểu về từng giải pháp. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai cơ sở dữ liệu mã nguồn qua những chia sẻ dưới đây nhé!

1. MySQL và SQL Server là gì?

Trước hết, để phân biệt được sự khác nhau giữa 2 giải pháp Mysql và Sql server, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm của từng giải pháp nhé!

Mysql và Mysql server đều là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất phổ biến bởi độ tin cậy cao.
Mysql và Sql server đều là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất phổ biến bởi độ tin cậy cao.

MySQL:

Mysql là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất phổ biến bởi độ tin cậy cao. Giải pháp này rất dễ sử dụng, hiệu năng cao và được dùng cho nhiều ứng dụng mới nhất được xây dựng trên Linux, Apache, PHP. Nhiều tổ chức phổ biến như Alcatel Lucent, Zappos, Google, Adobe, Facebook dựa vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu này.

Giải pháp này có thể chạy trên hơn 20 nền tảng gồm Windows, IBM AIX, Mac OS, Linux, HP-UX và cung cấp nhiều tính năng linh hoạt. Một loạt các công cụ dịch vụ, cơ sở dữ liệu, hỗ trợ và đào tạo được cung cấp bởi hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL.

SQL Server:

MySQL Server là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) phát triển từ Microsoft. Trên Transact-SQL, hệ thống này hoạt động là một tập hợp các phần mở rộng lập trình từ Sybase và Microsoft. T – SQL bổ sung các tính năng khác như kiểm soát giao dịch, xử lý lỗi và ngoại lệ, các biến khai báo và xử lý hàng. Tuy nhiên, vào những năm 1980, Sybase đã phát triển SQL Server trở lại. Phiên bản cuối cùng được phát triển với sự cộng tác của Sybase, Ashton-Tate và Microsoft cho OS/ 2 với tên gọi là SQL Server.

SQL Server 2005 là phiên bản cung cấp tính linh hoạt, độ tin cậy cao, an ninh cũng như khả năng mở rộng cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu. SQL Server rất thích hợp để tích hợp cho những hệ thống phần mềm quản trị lớn, với khối lượng dữ liệu và tác vụ cần xử lý cao, SQL Server được nhiều công ty lập trình đánh giá cao bởi tốc độ thật sự ấn tượng, điều đó giải thích vì sao SQL Server lại là lựa chọn hàng đầu của công ty Wab-component và nhiều công ty nổi tiếng khác.

2. Tầm quan trọng của MySQL?

MySQL là cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, tốc độ cao và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn những hàm tiện ích rất mạnh
MySQL là cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, tốc độ cao và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn những hàm tiện ích rất mạnh

MySQL là cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, tốc độ cao, ổn định, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn những hàm tiện ích rất mạnh. Giải pháp này rất thích hợp với các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet bởi tốc độ và tính bảo mật cao. Bạn có thể tải MySQL về từ trang chủ bởi nó miễn phí hoàn toàn.

MySQL là một trong những ví dụ cơ bản nhất về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

Giải pháp này được sử dụng cho việc bổ trợ Perl, PHP cùng nhiều loại ngôn ngữ khác. Nó được sử dụng để lưu trữ những thông tin trên các website viết bằng PHP hoặc Perl.

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win 32 cho các hệ điều hành dòng Linux, Unix, Windows, NetBSD, Mac OSX, SGI Irix, FreeBSD,…

3. Điểm khác biệt giữa Mysql và SQL server là gì?

Bạn đang còn phân vân về MySQL và SQL Server? Hãy theo dõi những so sánh về tính năng, hiệu suất cũng như tính bảo mật của hai dòng giải pháp này nhé!

Điểm khác biệt giữa Mysql và Mysql server
Điểm khác biệt giữa Mysql và Mysql server

Môi trường

Trong khi MySQL có thể kết hợp với mọi ngôn ngữ lập trình, thường là PHP còn SQL Server hoạt động tốt trong môi trường .NET. Trước đây SQL Server chạy độc quyền trên Windows. Tuy nhiên, giờ đã khác kể từ lúc Microsoft thông báo hỗ trợ Linux cho SQL Server. Dĩ nhiên, chúng ta có thể nhận thấy phiên bản Linux vẫn chưa đủ tốt. Vì thế, lời khuyên dành cho bạn là hãy sử dụng SQL Server nếu dùng Windows, còn nếu dùng MySQL thì hãy chuyển qua Linux.

Hiệu suất

Về mặt hiệu suất thì MySQL không đòi hỏi nhiều như SQL Server và có thể chạy trên các perform và UNIX highend tốt hơn SQL Server trên Windows highend server ở nhiều trường hợp. Còn SQL Server thì có Perform kém hơn MySQL về nhiều mặt, đòi hỏi tài nguyên rất lớn (nhiều RAM, CPU mạnh).

SYNTAX

Điểm này là khác biệt lớn nhất giữa 2 nền tảng đối với hầu hết mọi người. Bạn nên quyết định lựa chọn hệ thống dựa trên việc mình quen thuộc với syntax nào.

SQL Server được Microsoft xây dựng nhiều công cụ hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành SQL Server Reporting servies – server báo cáo, cũng như là công cụ ETL.

MySQL cũng có thể dựng các tính năng cụ thể tuy nhiên vẫn cần có giải pháp từ bên thứ 3

Khả năng nhân bản

Khả năng nhân bản của MySQL nhanh hơn và ít xảy ra sự cố hơn SQL Server bởi tất cả các SQL statements dùng để cập nhật dữ liệu được lưu giữ trong binary log.

Còn SQL Server lại phức tạp và chậm hơn vì nó cung cấp nhiều phương pháp replication cao cấp hơn, chi tiết hơn.

Khả năng phục hồi

Nếu chạy với Innodb thì khả năng phục hồi của MySQL không thua kém gì SQL Server. Còn nếu chạy thuần túy với MyISAM storage engine thì MySQL có khả năng phục hồi không thể so sánh được với SQL Server.

SQL Server còn hơn là một RDBMS

Theo báo cáo từ dự án thực tế bugnetproject của Microsoft thì khi sử dụng SQL Server trong môi trường .NET, hãng sẽ hỗ trợ thêm nhiều công cụ tiện ích để phân tích dữ liệu cũng như cho hiệu suất mạnh mẽ và ít có ngôn ngữ hay nền tảng nào đạt được.

Việc được hỗ trợ như thế nào là sự khác biệt lớn nhất giữa một phần mềm độc quyền và phần mềm mã nguồn mở. Lợi thế của SQL server rất rõ ràng trong trường hợp này, nó được bảo trợ bởi một tập đoàn công nghệ lớn nhất toàn cầu.

Nền tảng này đã được Microsoft xây dựng nhiều công cụ mạnh mẽ, hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành SQL Server Reporting servies – server báo cáo, cũng như là công cụ ETL.

Điều đó biến SQL server như trở thành một con dao Thụy Sĩ của RDBMS. Bạn cũng có thể dựng các tính năng tương tự trong MySQL, tuy nhiên cần có giải pháp từ bên thứ 3

Bảo mật

Về tính bảo mật thì hầu như không có nhiều khác biệt giữa MySQL và SQL Server. Cả 2 giải pháp này đều tuân thủ EC2, là lựa chọn an toàn. Tuy nhiên, cũng không thể bỏ qua cái bóng Microsoft ở đây bởi nó đã cung cấp cho SQL server các tính năng bảo mật mạnh mẽ và đáng giá. Microsoft Baseline Security Analyzer là một công cụ bảo mật riêng cũng giúp bạn tăng tính bảo mật cho SQL Server.

Nếu MySQL chỉ có thể set access đến row level là hết thì SQL Serer lại có tính bảo mật cao hơn ở column level, Hệ thống xác thực, tính chặt chẽ cao hơn MySQL. Tuy nhiên, SQL Serer dễ bị exploit hơn MySQL.

Storage engines

MySQL và SQL Server có cách khác nhau để lưu trữ liệu cũng là sự khác biệt lớn nhưng không được xem trọng. SQL Server sử dụng một storage engine được phát triển từ Microsoft, nó khác hoàn toàn so với nhiều loại engines được tạo ra cho MySQL. Điều đó, giúp cho lập trình viên của MySQL có sự linh hoạt nhất định, bởi có thể dùng nhiều storage engine khác nhau cho bảng, dựa trên độ tin cậy, tốc độ,… InnoDB là một storage engine phổ biến của MySQL, có thể chậm hơn nhưng ổn định hơn so với MyISAM.

Hủy Query

Có thể nhiều người không biết về điều nay, tuy nhiên nó lại và khách biệt khá lớn giữa 2 nền tảng MySQL và SQL server mà bạn cần cân nhắc. MySQL không cho phép bạn hủy query giữa chừng. Còn SQL Server ở mặt khác cho phép bạn hủy query giữa chừng. Điều đó có thể trái với web developer, gây tổn thất cho database admin, những người thực thi query hiếm khi cần hủy query trong quá trình thực thi.

Phí tổn

MySQL bản community không mất phí nhưng phải tự thủ công. Nhưng việc cài đặt, sử dụng và tối ưu nền tảng này lại không quá khó bởi tài liệu về nó rất đầy đủ và nhiều nên bạn có thể tìm thấy trên internet.

Còn SQL Server lại phải trả $1.5 cho một license SQL Server Standard và ban cần phải trả thêm tiền khi cần support. Đối với bản enterprise thì phải trả tiền khoảng $400 và sẽ được support đầy đủ. SQL Server vẫn cung cấp bản miễn phí dành cho mục đích development.

Cộng đồng hỗ trợ

Mặc dù bạn sẽ cần thanh toán phí hỗ trợ nếu cần đến hỗ trợ chính thức từ giải pháp MySQL, khả năng này hiếm xảy ra, bởi lượng người dùng nền tảng này và cộng đồng của nó rất lớn. Vì thế, sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng vô cùng lớn.

Đặc quyền khi là một thành viên của cộng đồng người dùng, bạn sẽ được trợ giúp từ mọi người trên giới và có rất nhiều giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào của bạn.

IDEs

IDEs rất quan trọng bởi cả 2 RDMBSs đều hỗ trợ công cụ IDE (Integrated Development Environment). Công cụ này tạo ra môi trường lập trình cho lập trình viên. Trong khi SQL Server dùng Management Studio (SSMS) thì MySQL lại sử dụng Enterprise Manager của Oracle.

Lựa chọn RDMBS là một việc làm rất quan trọng nếu muốn bắt đầu tạo ứng dụng. Chúng tôi đã đưa ra những khác biệt giữa MySQL và SQL server. Lựa chọn là của bạn. Hiểu đơn giản, nếu muốn tạo một ứng dụng vừa và nhỏ, chuyên dùng PHP thì hãy chọn MySQL. Còn nếu muốn tạo một ứng dụng lớn, bảo mật cao thì SQL Server sẽ nên là bạn đồng hành cùng bạn. Chúc các bạn thành công và đừng quên ghé thăm chúng tôi thường xuyên nhé!